1d4b566e8e01debe9a136946a37550b1

Thiết kế bao bì nhãn mác sản phẩm là một phần quan trọng trong chiến lược kinh doanh, marketing sản phẩm. Vì thế, nhiều doanh nghiệp dành một ngân sách lớn cho công tác thiết kế bao bì sản phẩm. Vậy thực tế bao bì sản phẩm có vai trò như thế nào? Bài viết dưới đây Malu sẽ cùng bạn tìm hiểu vấn đề này.

1. Bao bì là gì?

Trước hết, cần hiểu rõ về khái niệm bao bì. Có nhiều cách hiểu khác nhau về thiết kế bao bì.

Image V1 e8e1ce839bd011c68a329d9

Một cách hiểu đơn giản thì thiết kế bao bì là sự kết hợp giữa cấu trúc, nguyên liệu, cách trình bày, màu sắc, hình ảnh và những thành phần khác tạo ra sự thu hút thị giác. Từ đó mang đến mục tiêu truyền thông và chiến lược marketing của một sản phẩm hay thương hiệu.

Ngoài ra bao bì còn là một loại sản phẩm công nghiệp đặc biệt sử dụng để chứa đựng, bao gói nhằm bảo vệ giá trị sử dụng của hàng hóa. Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm.

2. Tầm quan trọng của bao bì sản phẩm

Vai trò cả bao bì và ý nghĩa của nó rất quan trọng,đây chính là cách để có chiến dịch marketing thành công.

Doanh nghiệp nên chú trọng thiết kế mẫu bao bì sản phẩm làm sao cho nổi bật, thu hút khách hàng. Từ đó giúp người tiêu dùng nhận biết thương hiệu, sản phẩm, và tạo niềm tin với khách hàng. Bởi vậy, tầm quan trọng của bao bì sản phẩm trong việc định dạng thương hiệu với người dùng là cực kỳ lớn.

2.1 Vai trò của bao bì đối với doanh nghiệp

Bao bì có nhiều vai trò khác nhau. Dưới đây là một số vai trò dễ nhận thấy nhất:

  • Bảo vệ sản phẩm

Đây là vai trò nguyên thủy nhất của bao bì. Bao bì giúp bảo vệ sản phẩm bên trong tránh bị rung, khỏi bị vỡ, va đập và ảnh hưởng của nhiệt độ, môi trường bên ngoài.

  • Giúp ngăn cách

Vai trò của bao bì là ngăn cách không cho sản phẩm bị dính bụi bẩn, nước. Bao bì còn ngăn cách sản phẩm không bị nhiễm khuẩn hay oxy hóa.

  • Giúp vận chuyển dễ dàng

Một số loại sản phẩm không có bao bì sẽ không có khả năng vận chuyển. Ví dụ: muối, đường, cafe rang xay … trong trường hợp này bao bì là phương thức hiệu quả, đơn giản mang sản phẩm đến người tiêu dùng.

Artboard 1

  • Truyền tải thông tin

Một trong các vai trò cơ bản của bao bì là để truyền tải thông tin.

Những thông tin được in ấn trên bao bì bao gồm cả những thông tin bắt buộc hoặc không bắt buộc như:

– Tên sản phẩm

– Thành phần cấu tạo

– Công dụng

– Chức năng

– Thông tin nhà sản xuất

– Hạn sử dụng

– …

Bao bì nhãn mác giúp cung cấp thông tin sản phẩm chi tiết, cụ thể giúp cho khách hàng lượng hoá được lợi ích của mình khi quyết định mua hàng.

  • Marketing

Bao bì thể hiện trình độ phát triển của sản xuất và lưu thông sản phẩm và mặt khác bao bì cũng thể hiện được mối quan tâm thiết thực, mối quan hệ chặt chẽ, chi tiết của các nhà sản xuất đối với người tiêu dùng.

90251b49719243.5df2448761a35
Bao bì là vũ khí bí mật trong marketing.

Bao bì vừa thể hiện tính nghệ thuật, mỹ thuật, kỹ thuật, vừa thể hiện tính văn hoá, vừa vật chất, vừa thương mại. Điều đó gia tăng hành vi mua hàng của người dùng. Giải quyết hiệu quả các lưỡng lự đối với khách hàng khi họ mua sắm.

Có thể nói, bao bì như “người bán hàng thầm lặng” đặc biệt trong các mô hình kinh doanh “tự phục vụ” và bán hàng tự chọn. Chính những thông tin, kiểu dáng và với các hình thức màu sắc trang trí khác nhau của bao bì đã làm cho bao bì có vai trò như một công cụ tạo ra sự hấp dẫn, tăng tính tò mò và nảy sinh cảm xúc để từ đó tạo ra sự quảng bá sản phẩm rộng lớn.

Điều đó sẽ đưa đến những sự thoả mãn cho người dùng, tạo ra những quyết định “bất chợt” nhanh chóng trong hành vi mua hàng của người tiêu dùng.

2.2 Vai trò bao bì sản phẩm trên thị trường

Ý nghĩa bao bì sản phẩm là vô cùng quan trọng. Nó quyết định đến sự thành công của chiến dịch bán hàng và sản phẩm.

  • Giảm thiểu trộm cắp

Bao bì sản phẩm mang ý nghĩa rất quan trọng là giúp giảm thiểu trộm cắp. Bao bì được đóng gói chỉ mở 1 lần, vì thế khi mở ra sẽ không đóng lại được. Với môi trường kinh doanh như cửa hàng, siêu thị thì điều này giúp làm giảm nguy cơ sản phẩm bị trộm cắp.

  • Đảm bảo tiện lợi

Packaging fruta.jpg

Bao bì sản phẩm giúp cho việc đóng gói đang dạng, dễ dàng, dễ trưng bày, phân phối. Với những sản phẩm đóng hộp thì có thể mở ra đóng lại dùng nhiều lần rất tiện lợi.

  • Đáp ứng nhu cầu thị trường

Trong thương mại quốc tế, bao bì sản phẩm được coi là một tiêu chuẩn chất lượng rất quan trọng. Ở các quốc gia phát triển, khi hình thức bán hàng đã đạt tới trình độ cao thì chức năng bán hàng của bao bì rất được chú ý. Kéo theo đó những yêu cầu nhãn hiệu, quảng cáo, cách bao gói, thông tin của bao bì, các ký mã hiệu…

qual e o valor da embalgem

Ngoài ra, cần phải tuân thủ các thông lệ quốc tế và luật pháp của các nước nhập khẩu. Đặc biệt, bao bì được tiêu chuẩn hoá còn là tiếng nói chung của các quốc gia trong lĩnh vực thương mại quốc tế. Nhờ đó thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu giữa các Quốc gia.

3. Phân loại bao bì

Tùy theo những mục đích khác nhau mà bao bì có thể được phân loại theo các cách khác nhau. Ở trên đã mô tả đặc điểm và các tính năng của bao bì giúp người dùng hiểu được phần nào và có lựa chọn phù hợp cho sản phẩm của mình. Malu sẽ tiếp tục phân loại bao bì theo một số nội dung về mục đích sử dụng, vật liệu, mức độ tiếp xúc sản phẩm bên trong…

3.1. Phân loại theo mục đích sử dụng

Theo mục đích sử dụng, bao bì có thể được phân loại thành: bao bì vận chuyển, bao  bì sản xuất, bao bì tiêu thụ.

  • Bao bì vận chuyển: Là các dạng bao bì dùng để vận chuyển, lưu kho và bảo quản sản phẩm trong kho và trong quá trình vận chuyển. Bao bì vận chuyển thường là một đơn vị trong quá trình vận chuyển như: các container, thùng carton gợn sóng, thùng gỗ…

Về kích thước, bao bì vận chuyển có dạng kích thước nhỏ, và kích thước lớn. Bao bì vận chuyển kích thước nhỏ thường được xếp trên pallet kích thước 1200x1000x1200 (mm), bao bì vận chuyển kích thước lớn là bao bì có kích thước lớn hơn kích thước trên.

Bao bì vận chuyển có loại dùng một lần như các bao tải hoặc thùng carton gợn sóng và có loại dùng nhiều lần như các dạng container, thùng gỗ, thùng sắt…

container

  • Bao bì sản xuất: là dạng bao bì dùng để chứa các nguyên vật liệu, các chi tiết, bán thành phẩm, các vật tư thừa, dùng cho việc lưu kho, vận chuyển, trung chuyển giữa các xưởng của nhà máy, hay giữa các nhà máy.
  • Bao bì tiêu thụ: là bao bì dùng cho quá trình bán sản phẩm, bao bì tiêu thụ là một thành phần của sản phẩm, giá thành của bao bì tiêu thụ được tính vào giá sản phẩm.

Bao bì tiêu thụ có chức năng chứa đựng và bảo vệ sản phẩm trước các tác nhân môi trường. Cấu trúc, kích thước và vật liệu của bao bì tiêu thụ được lựa chọn phù hợp với tính chất, hình dạng và kích thước của sản phẩm. Bao bì tiêu thụ là bao bì được trưng bày trên kệ hàng trong quá trình bán hàng và được chuyển cho khách hàng sau khi bán, nên chức năng quảng cáo và thông tin sản phẩm là hai chức năng quan trọng nhất của bao bì tiêu thụ.

bao bi tieu thu

Bao bì tiêu thụ có thể tích, kích thước giới hạn. Kích thước của bao bì tiêu thụ được tính toán phụ thuộc vào hình dạng và kích thước của sản phẩm, số lượng sản phẩm chứa trong bao bì tiêu thụ (số lượng sản phẩm cho 1 lần bán hàng), khoảng dịch chuyển của sản phẩm. Mặt khác, kích thước của bao bì tiêu thụ phải được tính toán để khi đóng gói vào bao bì vận chuyển sẽ tận dụng tối đa thể tích, diện tích của bao bì và các phương tiện vận chuyển; phù hợp với các kệ hàng, kệ lưu trữ trong kho.

3.2. Phân loại theo vật liệu

Vật liệu bao bì rất đa dạng: từ giấy bìa, tấm carton gợn sóng, nhựa bao gồm màng nhựa và các dạng chai, thùng từ nhựa, đến thủy tinh, kim loại, gỗ…

  • Bao bì từ giấy: Đây là loại bao bì chiếm thị phần khá lớn trong tổng sản lượng bao bì (từ 40% – 50%) tùy thuộc vào từng vùng thị trường). Bao bì giấy gồm các dạng hộp làm từ vật liệu carton cứng, các dạng túi giấy, nhãn hàng, các dạng bao bì mềm từ vật liệu phức hợp đế giấy.

Bao bì mềm đế giấy: Do giấy có tính dễ in, khả năng dựng hình tốt, độ cứng cao nên các dạng ba bì mềm đế giấy thường được sử dụng làm bao bì cấp một chứa đựng các dạng chất lỏng như sữa, nước trái cây. Giấy dạng cuộn sau khi in thường được ghép với các loại màng nhằm tăng tính chống thấm ẩm, đảm bảo khả năng hàn kín bao bì, sau đó cuộn vật liệu được chuyển sang hệ thống định hình riêng hoặc được định hình, hàn kín trên dây chuyền đóng kín.

bao bi mem de giay 02

+ Bao bì hộp làm từ giấy bìa: đây là nhóm chiếm thì phần lớn, thường được dùng làm bao bì cấp 2, bao bì tiêu thụ, do đó đây là nhóm bao bì có kiểu dáng và thiết kế đồ họa phong phú. Các tờ giấy được in hình ảnh lên trên bề mặt sau đó tiến hành định hình (cấn; bế) thành các mảnh, tiếp theo là dán ghép các mép hộp với nhau. Các nhà sản xuất hàng tiêu dùng sẽ dựng hộp, đóng gói sản phẩm, dán hoặc cài nắp đáy hộp.

bao bi dac biet

Thùng carton gợn sóng là dạng thùng giấy, với yêu cầu chịu lực cao, thường là dạng bao bì vận chuyển và được làm từ carton gợn sóng.

Bao bì carton gợn sóng – một dạng bao bì vận chuyển, chức năng quan trọng được quan tâm đầu tiên là khả năng chịu lực, chịu chất xếp cao. Đây là yêu cầu thiết yếu mà khách hàng đòi hỏi các nhà cung cấp đáp ứng đúng.

Để đảm bảo tính chất chịu lực trong quá trình vận chuyển, yếu tố quan trọng cần xem xét là tấm carton gợn sóng; để đảm bảo việc đóng gói có hiệu quả thùng được làm từ tấm carton có cấu trúc ổn định, phẳng, cách đóng mở thích hợp.

Tấm carton gợn sóng là vật liệu ghép các lớp giấy phẳng và lớp sóng ở giữa để tạo độ cứng. Có nhiều loại sóng khác nhỏ, chúng kết hợp với nhau tạo thành carton 3, 5, 7 lớp.

Sản xuất thùng carton gợn sóng bắt đầu từ quá trình tạo sóng và ghép các lớp giấy sóng và lớp giấy phẳng để tạo tấm carton dợn sóng. Tấm carton gợn sóng sau khi in được tiến hành cấn lằn xẻ rãnh đối với những thùng đơn giản hoặc cấn bế với các thùng phức tạp, các thùng được ghép hoặc dán mí, giống như các dạng hộp từ giấy bìa, thùng được dựng trong quá trình đóng gói.

+ Túi giấy: Do các quy định ngày càng nghiêm ngặt của việc bảo vệ môi trường, trong các cửa hàng, túi giấy là một giải pháp kinh tế thay thế túi nhựa.

  • Bao bì mềm (bao bì làm từ màng nhựa): bao gồm các dạng túi, bao gói được sản xuất từ vật liệu là màng nhựa. Nhờ tính chất chống thấm ẩm, mỡ, khí tốt, giá thành thấp, tính trơ hóa học cao, độ bền với các tác nhân xé, ma sát, mài mòn, khả năng hàn kín cao của màng nhựa mà bao bì mềm từ màng nhựa thường được sử dụng làm bao bì cấp 1, chứa đựng các sản phẩm thực phẩm, hóa mỹ phẩm, dược phẩm…

Quá trình sản xuất bao bì mềm có tính tự động hóa cao từ công đoạn sản xuất màng, in trên màng, ghép các lớp màng để tạo vật liệu màng phức hợp đến chia cuộn, định hình và hàn dán túi

bao bi mem tu nhua

  • Bao bì thủy tinh: Với ưu điểm không tương tác với sản phẩm chứa đựng bên trong, tính cản ẩm và khí tốt, khả năng định hình đa dạng, bên trong suốt cho phép nhìn thấy sản phẩm bên trong, bao bì thủy tinh thường được sử dụng làm bao bì cấp 1, chứa các sản phẩm dạng lỏng hoặc dạng kem có yêu cầu cao về điều kiện, thời gian bảo quản và yêu cầu nghiêm ngặt về tiêu chuẩn hóa lý như các thức uống, thực phẩm, dược phẩm, hóa mỹ phẩm. Do hình thù phức tạp của các chai thủy tinh và về mặt thủy tinh khác khó khăn. Thông thường, bao bì thủy tinh được định hình, đóng gói và dán nhãn. Bao bì thủy tinh thường kết hợp với các dạng nút, nắp đóng kín khác nhau.
  • Bao bì kim loại: Bao bì kim loại có độ bền và khả năng đóng kín tốt giúp bảo quản những sản phẩm yêu cầu bảo quản trong thời gian lâu, thích hợp sử dụng làm bao bì cấp 1 cho những sản phẩm thực phẩm, nước giải khát… Tuy nhiên, nhược điểm của dạng bao bì này là tính oxy hóa cao, phải sử dụng phương pháp in đặc chủng để in lên bao bì.

quang cao thuong hieu san pham 02

Bao bì kim loại có thể được in trên tấm kim loại, sau đó tấm đã được in sẽ được định hình (tạo ống, ghép mí, dập nắp và đáy…); hoặc một cách khác, ống được tạo từ thiết bị tạo ống sau đó mới tiến hành in và dập ghép nắp đáy…)

3.3. Phân loại theo phương pháp đóng gói

Theo phương pháp đóng gói, bao bì có thể được phân loại thành:

  • Bao bì đóng gói chân không
  • Bao bì đóng gói vô trùng
  • Cuốn vặn
  • Màng co
  • Blister hay bao bì dạng vỉ (kiểu bao bì mà theo đó, một vỏ bọc trong suốt được dán lên bìa cứng).

3.4. Phân loại theo độ cứng

  • Bao bì cứng (rigid packaging): thùng, hộp kim loại, chai thủy tinh, thùng gỗ…
  • Bao bì nửa cứng (semi – regid packaging): thùng carton gợn sóng, thùng nhựa.
  • Bao bì mềm (Flexible packaging): bao bì giấy, nhựa, cellophane.

3.5. Phân loại theo sản phẩm chứa đựng bên trong

  • Thực phẩm
  • Mỹ phẩm
  • Quần áo
  • Dược phẩm
  • Rượu bia, thức uống
  • Đồ gia dụng
  • Hóa chất

3.6 Phân loại theo mức độ tiếp xúc với sản phẩm

  • Bao bì cấp 1: là những loại bao bì tiếp xúc trực tiế với sản phẩm.
  • Bao bì cấp 2: là bao bì đóng gói các bao bì cấp 1 riêng lẻ lại với nhau.
  • Bao bì cấp 3: là những container và kiện lớn chứa nhiều bao bì cấp 2 riêng lẻ.

Việc phân cấp bao bì theo cách này liên quan đến việc phát triển hệ thống bao bì cho một sản phẩm cụ thể. Với mỗi sản phẩm cụ thể người ta không chỉ thiết kế một cấp boa bì mà luôn xác định cả ba cấp bao bì như các thành tố không thể tách rời, có mối liên hệ mật thiết cả về cấu trúc lẫn các hình ảnh đồ họa. Kiểu dáng, kích thước của bao bì cấp 2 được lựa chọn dựa vào hình dáng kích thước của bao bì cấp 1; hình sáng kích thước và vật liệu của bao bì cấp 3 được phát triển dựa trên đặc điểm của bao bì cấp 2. Các ý tưởng thiết kế đồ họa thường mang tính thống nhất và liên kết giữa các cấp của bao bì.

Những cách phân loại bao bì này chỉ mang tính tương đối nhưng mỗi tiêu chí phân loại đều có ý nghĩa nhất định, tận dụng những lợi thế của từng loại bao bì để tăng khả năng phục vụ cho nghiên cứu, sản xuất, thương mại, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thị trường.

Kết luận

Qua những thông tin Malu cung cấp trên đây phần nào đã giúp bạn hiểu bao bì là gì và tầm quan trọng của nó. Cảm ơn các bạn đã theo dõi hết bài viết. Để được tư vấn thêm hãy liên hệ với chúng tôi nhé!