Kiến Thức Nền Tảng Để Trở Thành Marketer Chuyên Nghiệp -

Marketing là một hoạt động không thể thiếu trong kinh doanh. Mục tiêu cao nhất mà Marketing hướng tới đó là trở thành chiếc cầu nối giữa doanh nghiệp với khách hàng. Do đó mà những nhà Marketer được coi là người có chiến lược, tầm nhìn xa và năng lực phán đoán chuẩn xác.

Marketer là ai?

Tất cả những người làm các công việc liên quan đến marketing được gọi là marketer. Cũng tương tự như khái niệm về marketing, “hình thù” của các marketer trong thực tế cũng tương đối da dạng.

Tuỳ thuộc vào từng loại hình của doanh nghiệp, cơ cấu doanh nghiệp, ngành nghề, quy mô của doanh nghiệp mà các marketer có thể đảm nhận các nhiệm vụ khác nhau.

Có những doanh nghiệp, mặc dù tên gọi là “nhân viên marketing” nhưngn công việc chủ yếu là xây dựng nội dung. Có doanh nghiệp lại chủ yếu chạy quảng cáo. Và có doanh nghiệp thì marketer chủ yếu làm SEO.

Thường thì ở các doanh nghiệp lớn hơn hoặc được tổ chức chuyên nghiệp hơn, các marketer “đóng tròn vai” hơn. Họ làm đúng các công việc của một marketer chuyên nghiệp.

Liên quan đến các công việc của marketer, một câu hỏi được không ít các newbie quan tâm là sau khi ra trường và đi làm, họ có thể trải qua những cấp độ gì?

Marketing là làm gì? 10 Công việc marketer làm mỗi ngày

Đề ra mục tiêu cụ thể

Hầu hết các marketer chuyên nghiệp và thông minh đều có mục đích và đặt ra cho mình những mục tiêu phát triển nhất định.

Ngược lại, khi bạn nắm được tất tần tật công việc marketing làm gì, và lên kế hoạch rõ ràng sẽ giúp dễ dàng thành công hơn. Điều này cũng sẽ rất có ích cho các bạn sinh viên mới ra trường muốn phát triển nhanh.

Đặt ra mục tiêu cụ thể cho hoạt động marketing
Đặt ra mục tiêu cụ thể cho hoạt động marketing

Mỗi người đều có định nghĩa khác nhau về thành công. Đôi khi thành công của bạn chính là việc đáp ứng và thỏa mãn được nhu cầu khách hàng có được khoản doanh thu mong đợi. Dù là gì đi nữa thì hãy nhớ cân nhắc lập ra những dự định mà bạn có khả năng bạn sẽ đạt được nó.

Học hỏi từ đối thủ cạnh tranh

Chớ nên làm tiếp thị một cách thụ động. Đổi lại, trong ngành marketing hiện đại, bạn hãy tập học hỏi từ chính đối thủ của mình: xác định họ là ai? họ đang hoạt động ra sao?

Chẳng có gì phải ngại khi làm vậy cả. Ngoài ra, marketer còn phải phân tích đối thủ cạnh tranh xem họ sắp tổ chức triển khai theo hướng nào và chính xác thì họ so với mình có những điểm mạnh điểm yếu ra sao?

Nghiên cứu và học hỏi từ đối thủ trong ngành marketing
Nghiên cứu và học hỏi từ đối thủ trong ngành marketin

Đối thủ đang xếp hạng 3 trong mục tìm kiếm Google? Điều này đồng nghĩa với việc bạn cần tập trung đẩy nhanh hoạt động kinh doanh của mình hơn nữa.

Xác định đúng đối tượng khách hàng

Đây đáng ra là điều hiển nhiên nhưng bất ngờ thay là vẫn còn nhiều bộ phận marketing chưa thể nhắm đúng đối tượng khách hàng mình tìm kiếm. Là một marketer, việc xác định rõ ràng đối tượng cần hướng đến là ai thật sự quan trọng.

Để làm được điều này, chúng ta có thể tự mình thiết kế ra mô hình mẫu marketing cũng như chân dung khách hàng tiềm năng (Bạn có thể xem thêm về mô hình 7P Marketing hay 4P trong Marketing để hiểu rõ hơn). Chân dung khách hàng tiềm năng này sẽ cho bạn biết cách thức, thời điểm và nơi bạn sẽ tiếp cận khách hàng của mình.

Xây dựng bản đồ hành trình khách hàng – Cách doanh nghiệp tiếp cận đúng khách hàng tiềm năng

Xác định đúng những khách hàng tiềm năng
Xác định đúng những khách hàng tiềm năng

Cách thức tiếp cận để xác định đặc điểm tính cách của bạn phải được áp dụng đồng bộ trong tất cả các hoạt động của bộ phận marketing, từ bản copy và bản thiết kế website đến bài tweet bạn vừa lên lịch.

Viết content

Kỹ năng marketing này chắc trước giờ bạn nghe quen rồi nhỉ! Vậy nhiệm vụ viết content của marketer là gì?

Cụ thể, là bạn cần biết cách viết blog, ebooks, pdf, memes, infographics, webinars, slide decks,… và nhiều thứ khác nữa. Có hàng ngàn loại content có thể áp dụng và vì vậy mà marketer không khỏi bối rối.

Marketer chuyên nghiệp có khả năng tạo ra những bài content cho doanh nghiệp mang tính viral rộng rãi đến khách hàng. Thông qua content marketing, người dùng tiềm năng hiểu rõ ngành nghề của bạn quan trọng như thế nào, đồng thời dễ dàng tạo lòng tin nơi khách hàng.

Viết những bài content mang tính thu hút
Viết những bài content mang tính thu hút

Giáo dục và duy trì quan hệ với khách hàng

Marketing làm gì mỗi ngày? Đó chính là gây dựng mối quan hệ với khách hàng tiềm năng. Bạn nên bắt đầu việc này từ giây phút khách hàng lần đầu tìm đến thương hiệu của mình trên internet.

Marketer nuôi dưỡng các mối quan hệ thông qua emails automated. Họ gửi đi một loạt emails, bao gồm trong đó là các bài content khách hàng có thể quan tâm nhằm xác định rõ ràng sở thích khách hàng.

Xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng

Bạn cũng có thể duy trì theo hình thức riêng tư hơn thông qua các email cá nhân. Theo dõi

và nguồn chạm gần đây trên website của mình để có thêm nhiều thông tin hơn.

Mạng xã hội cũng là một hình thức giáo dục hữu ích. Marketer có thể tìm ra đối tượng khách hàng trên các trang mạng xã hội, đồng thời tiến hành tương tác trực tiếp với họ.

Tìm hiểu thêm: “CRM là gì? 4 kiến thức quản trị quan hệ khách hàng (2021)”

Lắng nghe ý kiến cộng đồng

Lắng nghe ý kiến của mọi người về thương hiệu và ngành nghề bạn đang hoạt động thật sự rất quan trọng. Ngược lại, bạn sẽ vô tình đánh mất đi nhiều cơ hội quý giá.

Giả sử người dùng phản hồi về những vấn đề họ gặp phải với thương hiệu của bạn trên YouTube, nếu sẵn sàng tiếp nhận những phản hồi ấy, bạn mới có thể nhận định và giúp họ giải quyết tốt hơn.

Theo dõi ý kiến của cộng đồng về thương hiệu và ngành nghề của bạn

Với các câu hỏi của người dùng trên các trang mạng xã hội, nếu có thể giải đáp tận tình, bạn mới có cơ hội gia tăng lượng người theo dõi cũng như trở thành nguồn tìm kiếm uy tín với họ.

Việc duy trì mối quan hệ với người dùng trên mạng xã hội xem chừng mất thời gian và không quá quan trọng nhưng ít ra nó là cách phản ánh thực tế nhất về thương hiệu của bạn từ góc nhìn của người dùng.

Và mọi người sẽ dành nhiều sự chú ý hơn khi bạn đáp ứng mong muốn và thoã mãn nhu cầu của họ. Còn hơn là tiết kiệm thời gian mà không ai quan tâm đến.

Phân khúc khách hàng hiệu quả

Trong các chiến dịch marketing, phương pháp tiếp cận khách hàng mục tiêu có vẻ nhỉnh hơn nhiều so phương pháp gửi email đồng loạt vì mọi người trong dữ liệu liên lạc có vị trí khác nhau.

Nếu là một marketer chuyên nghiệp, bạn chắc chắn sẽ biết nên hỏi gì để phân biệt những đối tượng ấy với nhau.

Tùy thuộc vào loại hình kinh doanh của doanh nghiệp mà bạn sẽ có những phân đoạn nhất định.

Hẳn là bạn phải phân ra điều gì ảnh hưởng đến các mối liên hệ của mình. Để tìm ra được, bạn chỉ cần yêu cầu họ chỉ ra những vấn đề họ gặp phải từ danh sách bạn đã liệt kê ra trước đó.

Phân khúc khách hàng để dễ dàng giải đáp các vấn đề hơn

Từ đấy, bạn dễ dàng phân khúc khách hàng thông qua những trở ngại kể trên và xếp họ vào các nhóm khác nhau. Với mỗi vấn đề cần đưa ra các cách giải quyết riêng biệt. Và vai trò của marketing thực sự quan trọng trong việc đưa ra câu trả lời cụ thể, chi tiết cho mỗi người.

Thử nghiệm

Trong quá trình tìm hiểu về marketing như tôi thấy thì đây là một trong các hoạt động thú vị nhất trong quá trình marketing. Lần lượt thử nghiệm các phân đoạn trong chiến dịch marketing giúp bạn nhận biết phần nào đem lại hiệu quả, phần nào không?

Bạn có thể làm một số thử nghiệm nho nhỏ bằng cách thay đổi màu sắc của CTA nhiều vị trí khác nhau. Hoặc là bạn kiểm tra cả 2 phiên bản của cùng một landing page, hoặc là bạn sẽ phải loạn lên với việc kiểm tra lại toàn bộ website.

Với sự hỗ trợ của nền công nghệ web thông minh, bạn sẽ biết được so với những khách hàng thân thiết thì người dùng mới truy cập vào website mình lần đầu tìm kiếm những gì. Việc này có vẻ điên rồ nhưng mà tôi thích vậy.

Hãy thử nghiệm những điều mới mẻ

Đo lường và phân tích

Vai trò của nhân viên marketing là phải thường xuyên theo dõi số lượng thay đổi từng ngày và đo lường chúng một cách chuẩn xác.

Ngoài ra, còn phải xem xét cẩn thận kết quả của các chiến lược marketing, cụ thể là số lượng trang đã trình chiếu, emails đã được thông qua, CTA/links được truy cập, bài content được tải xuống và cả các tương tác, sự kiện diễn ra trên mạng xã hội.

Marketer theo dõi các số liệu mỗi ngày để đặt ra mục tiêu hiệu quả

Sau khi đã đo lường xong, bạn tiến hành phân tích “tại sao chúng ta không đạt được những mục tiêu đã đặt ra?”, “Tại sao chúng ta hoàn thành mục tiêu trọn vẹn?”, “Tại sao trang nào đó lại hoạt động tốt như vậy?”.

Đặt càng nhiều câu hỏi “tại sao” càng tốt. Hãy hỏi cho đến khi bạn tìm ra câu trả lời để tiếp tục duy trì điểm mạnh hoặc khắc phục điểm yếu tốt hơn.

Sáng tạo

Yêu cầu hàng đầu với marketer là sáng tạo nhưng bạn nên lưu ý tốt nhất không dùng sáng tạo trong cạnh tranh mà dùng nó để khám phá nhiều điều mới mẻ rồi thực hành chúng cách thiết thực.

Thế giới marketing muôn màu với hàng ngàn hình thức, xu hướng đa dạng. Thế nên cứ tự tin mà tạo ra nét riêng của mình nhé!

Sáng tạo những điều mới mỗi ngày

Những tố chất và kỹ năng cần có của một Marketer.

Trong những năm trở lại đây từ khoảng những năm 2015, khi các nền tảng mạng xã hội như Facebook, Instagram hay sau này là TikTok trở nên phổ biến hơn và trở thành một trong những kênh làm marketing chủ lực của các thương hiệu, các kỹ năng và tố chất của một marketer “tiêu chuẩn” cũng thay đổi khá nhiều.

Trong khi tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, vị trí công việc và mục đích của bản thân, các marketer có thể cần các kỹ năng (kỹ năng cứng và kỹ năng mềm) khác nhau, dưới đây là một số kỹ năng và tố chất chính nên có.

  • Kỹ năng làm chiến lược: Với các vị trí quản lý, chiến lược là kỹ năng quan trọng nhất của những người làm marketing. Trước khi tiến hành thực hiện các chiến thuật như quảng cáo hay nghiên cứu thị trường, marketer cần có một bức tranh rộng lớn hơn về nơi thương hiệu sẽ đến và đạt được mục tiêu.
  • Kỹ năng thấu hiểu khách hàng: Như đã phân tích ở trên, marketing là tất cả những gì liên quan đến khách hàng và nhu cầu của khách hàng. Cũng từ thực tế này, người làm marketing cần thực sự có khả năng đồng cảm và chia sẻ với khách hàng của họ.
  • Kỹ năng phân tích dữ liệu: Trong bối cảnh sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ và các ứng dụng của công nghệ vào marketing như Big Data, AI, hay các mô hình máy học (machine learning) của các nền tảng quảng cáo như Google và Facebook, kỹ năng phân tích dữ liệu (data analysis) ngày càng trở nên cấp thiết hơn. Bằng cách phân tích các dữ liệu có được từ các nền tảng của bên thứ nhất (first party data) lẫn các bên thứ ba nếu có, marketer có nhiều cách hơn để hiểu và dự báo các xu hướng hay nội dung (content) mà khách hàng có khả năng tương tác cao nhất.
  • Kỹ năng làm nội dung (content creator & marketer): Một trong những kỹ năng quan trọng hàng đầu tiếp theo cần có của một marketer là khả năng xây dựng, phân tích và tối ưu nội dung. Vì suy cho cùng thứ cuối cùng mà khách hàng nhìn thấy là nội dung của các thương hiệu, tính liên quan và cá nhân hoá của nội dung dần trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.
  • Kỹ năng sử dụng các nền tảng mạng xã hội: Khi mạng xã hội tiếp tục là nơi người tiêu dùng chọn để giải trí, mua sắm và hơn thế nữa, việc sử dụng thành thạo các cách làm nội dung, phân tích, hiểu thuật toán, và tối ưu hoá lượt tiếp cận là một trong những yêu cầu hàng đầu đối với các marketer.
  • Kỹ năng chạy quảng cáo (Paid Media): Đối với hầu hết các doanh nghiệp, quảng cáo là một trong những hoat động tiêu tốn nhiều ngân sách marketing nhất. Tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp, mức độ đầu tư có thể khác nhau, tuy nhiên nếu bạn có khả năng vận hành và tối ưu quảng cáo trên các nền tảng phổ biến như Google, Facebook, TikTok hay LinkedIn, bạn hoàn toàn có thể trở thành một Digital Marketer.
  • Kỹ năng SEO: SEO hay tối ưu hoá nội dung trên các công cụ tìm kiếm cũng là một trong những năng được yêu cầu nhiều nhất từ phía các nhà tuyển dụng, bằng cách tối ưu hoá nội dung (on-page và off-page), thương hiệu có nhiều lượt truy cập tự nhiên miễn phí hơn trên các công cụ tìm kiếm.
  • Kỹ năng quản lý nền tảng (platforms): Đặc biệt với các digital marketer, việc am hiểu cách sử dụng các nền tảng kỹ thuật số như website (CMS), ứng dụng (app), CRM, các công cụ phân tích từ khoá, các công cụ social listening hay các nền tảng đo lường hiệu suất khác cũng quan trọng không kém. Trong bối cảnh hiện tại, sẽ rất khó trở thành một marketer chuyên nghiệp mà không có các kỹ năng này.

 

11 bộ phận trong ngành marketing

Khi học marketing, hầu hết sinh viên sẽ được trang bị đầy đủ các kiến thức về nắm bắt tâm lý khách hàng và tổ chức phướng án marketing cho doanh nghiệp. Chính vì vậy, khi ra trường, sinh viên sẽ có khả năng để ứng tuyển vào các vị trí như chuyên viên marketing thuộc các bộ phận:

  • Bộ phận kinh doanh (quản lý kênh phân phối, giám sát bán hàng, …)
  • Bộ phận marketing (lên kế hoạch tiếp thị, nghiên cứu thị trường, phát triển truyền thông, quan hệ công chúng, quản lý thương hiệu,…)
  • Và bộ phận chăm sóc khách hàng (quản lý thông tin khách hàng, nắm rõ nhu cầu & tâm lý khách hàng, …)

Nhìn chung, ngành marketing là một mảng rất lớn và xuyên suốt trong quy trình bán hàng (sale pipeline). Và công việc cho nhân viên marketing thì có rất nhiều, đặc biệt là dành cho sinh viên.

Vậy thì cụ thể, nhiệm vụ của nhân viên marketing là gì? Làm marketing là làm gì?

Có rất nhiều bộ phận trong ngành marketing và mỗi công ty thường có những tên gọi khác nhau cho các bộ phận này. Dưới đây là danh sách bao gồm một số bộ phận mà các sinh viên ngành marketing có khả năng ứng tuyển được sau khi ra trường:

Bộ phận 1. Quảng cáo (Advertising)

Bộ phận Advertising có nhiệm vụ quảng bá và truyền thông một ý tưởng hay một sản phẩm dịch vụ trên thị trường bằng cách đặt quảng cáo trên các phương tiện truyền thông.

Bộ phận 2. Quan hệ công chúng (Community Involvement hay Public Relations)

Một chiến lược truyền thông sẽ tạo dựng các mối quan hệ cùng có lợi giữa doanh nghiệp và khách hàng. Quan hệ công chúng sẽ góp phần giúp thương hiệu đến gần với khách hàng mục tiêu hơn nhờ vào những nội dung PR chân thực, truyền cảm hứng.

Quan hệ công chúng sẽ góp phần giúp thương hiệu đến gần với khách hàng

Bộ phận 3. Chăm sóc khách hàng (Customer Service)

Về cơ bản, marketing cũng có vai trò trong việc đưa ra sự hỗ trợ và những lời khuyên cho khách hàng. Đối với doanh nghiệp, người bán không chỉ cung cấp dịch vụ trước, trong mà còn cả sau khi bán sản phẩm.

Dịch vụ tốt sẽ khiến khách hàng hài lòng và thậm chí mang lại giá trị vượt xa những gì họ mong đợi. Nếu bạn không thể làm được điều này thì bạn sẽ thua kém đối thủ của mình ngay cả khi sản phẩm của bạn tốt hơn.

Bộ phận 4. Direct Marketing

Bộ phận này bao gồm những việc gửi thông điệp của bạn trực tiếp đến người tiêu dùng thông qua tờ rơi, biểu mẫu, tờ quảng cáo,…

Bộ phận 5. Phân phối (Distribution)

Phân phối là một phần của chuỗi cung ứng. Bộ phận này có nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa từ kho đến các cửa hàng hoặc siêu thị.

Bộ phận 6. Nghiên cứu thị trường (Market Research)

Nghiên cứu thị trường là một trong những quá trình thu thập và phân tích thông tin quan trọng. Dữ liệu có được sau khi thu thập và phân tích sẽ giúp doanh nghiệp nhận thức rõ hơn về cách mà mọi người phản ứng trước những sản phẩm hay dịch vụ của mình.

Nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập và phân tích thông tin quan trọng.

Các doanh nghiệp tiến hành nghiên cứu thị trường liên tục và không ngừng. Việc họ trao đổi, tiếp xúc khách hàng, nghiên cứu đối thủ cũng chính là đang nghiên cứu thị trường. Việc này sẽ giúp tạo ra nhiều dữ liệu về sản phẩm, khách hàng và thị trường của doanh nghiệp. Đồng thời nghiên cứu thị trường còn góp phần cho hoạt động phát triển sản phẩm mới.

Bộ phận 7. Lập kế hoạch truyền thông (Media Planning)

Kế hoạch truyền thông có liên quan chặt chẽ đến chiến lược marketing. Nó sử dụng các kênh truyền thông tốt nhất để tiếp cận thị trường mục tiêu. Một số kênh truyền thông chính yếu bao gồm:  internet, TV, radio, báo, tạp chí,…

Bộ phận 8. Định giá sản phẩm (Product Pricing)

Khi đặt giá, bạn nên tính đến chi phí sản xuất và vận chuyển. Bạn cũng nên xem xét các đối thủ của mình đang bán nó với giá bao nhiêu, chất lượng như thế nào.

Hầu hết các sản phẩm hiếm khi giữ nguyên giá trong thời gian dài. Vì có khả năng chi phí sản xuất thay đổi, tiền lương tăng hoặc đối thủ cạnh tranh của bạn cũng giảm giá đột ngột. Bạn cần nên nhận thức được mọi yếu tố ảnh hưởng đến giá cả mọi lúc.

Bộ phận 9. Kinh doanh bán hàng (Sales)

Sales bao gồm việc lập kế hoạch và hỗ trợ đội ngũ bán hàng bằng việc hướng dẫn họ các cách thúc đẩy các chỉ tiêu bán hàng. Nó cũng liên quan đến việc tổ chức sắp xếp một kế hoạch làm thế nào để tiếp cận khách hàng tiềm năng hiện có. Nhân viên sales có vai trò trong việc hoàn thành các chỉ tiêu đó.

Bộ phận 10. One-to-one Marketing

One-to-one marketing liên quan đến việc giao tiếp, trao đổi một cách trực tiếp với từng khách hàng. Công ty sau đó có thể đưa ra một số điều chỉnh để tiếp cận thị hiếu và sở thích của mỗi khách hàng.

Bộ phận 11. Impression Marketing

Là thành viên của phòng ban này, bạn phải làm sao để khiến người dùng có được nhận thức tốt về sản phẩm và dịch vụ của bạn.

Bạn cần khiến người dùng có nhận thức tốt về sản phẩm và dịch vụ bạn cung cấp

Những cấp độ của Marketer trong nấc thang sự nghiệp có thể là gì?

Mặc dù trong thực tế không phải người làm marketing nào cũng có thể trải qua đúng thứ tự các cấp bậc khác nhau, dưới đây là các cấp bậc tiêu chuẩn bạn có thể tham khảo.

  • Marketing Executive: Tạm dịch là nhân viên marketing, đây được xem là vị trí thấp nhất của một marketer chính thức. Ở một số doanh nghiệp, vị trí này còn tương đồng với các tên gọi khác như nhân viên marketing hay thậm chí là chuyên viên marketing.
  • Marketing Specialist: Cấp độ tiếp theo của một nhân viên marketing là chuyên viên marketing. Ví trí này có thể cùng cấp bậc với vị trí Senior Marketing Executive (nhưng không nhất thiết vì nó chỉ mang tính tương đối).
  • Marketing Leader: Có thể hiểu là trưởng nhóm marketing, một marketing leader sẽ chịu trách nhiệm quản lý (cũng có thể là không) các nhân viên của mình. Người này sẽ đưa ra các kế hoạch marketing tổng thể đồng thời cũng thực hiện các công việc cụ thể như nhân viên.
  • Marketing Manager: Tuỳ theo cách gọi của từng doanh nghiệp, vị trí này cũng có thể hiểu là trưởng phòng marketing, trưởng nhóm marketing hoặc cũng có thể được coi là giám đốc marketing. Ở những mô hình tiêu chuẩn, marketing manager có thể quản lý các vị trí cấp dưới chính là các vị trí được nói ở trên.
  • Marketing Director (hoặc Head of Marketing): Được xem là một giám đốc marketing (CMO) thực thụ, vị trí này có vai trò tương đối lớn trong doanh nghiệp. Ở các doanh nghiệp quy mô nhỏ, vị trí này có thể không tồn tại.
  • VP of Marketing: Phó Chủ tịch phụ trách Marketing. Với các doanh nghiệp có quy mô (thường là có quy mô toàn cầu), vì tính chất công việc quá phức tạp và nhiều danh mục sản phẩm khác nhau, họ cần những vị trí marketing với vai trò lớn hơn. Một VP of Marketing thường có trách nhiệm tương đương như một Tổng giám đốc hoặc Phó tổng giám đốc phụ trách chuyên môn, họ chủ yếu chịu KPIs cuối cùng là về doanh số bán hàng.

Phân biệt khái niệm marketing

Marketing vs Xây dựng thương hiệu (branding)

Marketing tác động đến thương hiệu theo cách tích cực hoặc tiêu cực. Đồng thời, marketing có thể giúp tạo ra những trải nghiệm về thương hiệu một cách tích cực. Bằng cách tạo ra những cuộc trò chuyện thân mật, hữu ích, đồng cảm cùng khách hàng.

Tuy nhiên các marketer thậm chí sẽ làm ảnh hưởng thương hiệu khi họ làm gián đoạn các chương trình, trải nghiệm web của người dùng. Vì hiển thị quảng cáo với những người đàn ông hay các cô gái xinh đẹp một tay cầm sản phẩm.

Nhiều công ty cho rằng họ chỉ cần bỏ ra một triệu đô sau đó chạy quảng cáo liên tục, logo được dán khắp nơi,… thì họ sẽ thu được nhiều khách hàng. Tuy nhiên điều đó là hoàn toàn sai lầm, các marketer cần lên chiến lược hợp lí theo từng thời điểm để có được giá trị tốt nhất.

Marketing giúp xây dựng thương hiệu thông qua những trải nghiệm tuyệt vời.

Nếu chiến lược marketing tốt nó sẽ đóng góp rất lớn cho thương hiệu của một doanh nghiệp. Các thương hiệu lớn làm marketing rất tốt khi đóng vai trò như giáo viên với khách hàng. Họ mang lại sản phẩm tuyệt vời cho khách hàng và còn đối xử tốt với nhân viên.

Các thương hiệu lớn cho con người ta thấy rằng họ là ai trong những trải nghiệm mà họ cung cấp. Mặc dù đôi lúc các quảng cáo thường làm gián đoạn trải nghiệm người dùng ( chẳng hạn như họ đang xem phim, nghe nhạc,…) nhưng nếu đủ tốt nó vẫn sẽ mang lại kết quả tuyệt vời.

>>>> Đọc thêm bài viết: Lý do Marketing tương tác mới là phao cứu sinh giúp thương hiệu sống sót trên thị trường

Marketing vs Quảng cáo (Advertising)

Marketing vs advertising

Như tôi đã nói ở trên. Nếu quảng cáo thật sự tuyệt vời thì dù nó có làm gián đoạn trải nghiệm người dùng thì nó vẫn có khả năng mang lại kết quả tốt.

Tôi đánh giá cao những quảng cáo kể về một câu chuyện hay, lan tỏa cảm xúc và hài hước. Có những quảng cáo khá vui làm tôi cười nhiều nhưng tôi lại không nhớ tên thương hiệu đằng sau đó.

Thật thú vị khi những thương hiệu lớn như Starbucks, Apple làm rất ít quảng cáo. Quảng cáo tốt nhất của Apple là vào năm 1984 khi đưa ra một câu chuyện khá hấp dẫn. Tuy nhiên nhờ vào lợi thế về mặt sản phẩm mà những ông lớn này có được chỗ đứng vững chắc trên thị trường.

Nhưng thật sự mà nói thì:

Ít ai trong chúng ta thích những quảng cáo. Và đặc biệt là đối với những thứ mà con người chúng ta không cần.

Khi một website phát quảng cáo tự động, phần nào đó tôi cảm thấy bực vì những quảng cáo này. Và thậm chí tôi còn ghét cả thương hiệu đã bỏ tiền để chạy những quảng cáo ấy.

Và cái mà họ thu về đó chính là sự thất vọng của người dùng mà thôi! Vì vậy, hãy thật sự để tâm vào việc đầu tư ý tưởng, quảng cáo phải đồng điệu được với khách hàng. Nếu không, nó không những không mang lại tỉ lệ chuyển đổi cho doanh nghiệp mà còn khiến khách hàng thêm chắn ghét những sản phẩm mà bạn cung cấp.

Cần vận dụng chiến lược quảng cáo một cách thông minh

Marketing vs Bán hàng (Sales)

Sales và marketing được liên kết chặt chẽ với nhau nhưng chúng lại diễn ra các hoạt động rất khác biệt trong một doanh nghiệp.

Đội ngũ sales không đưa ra ý kiến gì về sản phẩm hay thắc mắc ai là người sẽ mua nó. Việc của đội ngũ này là tiếp cận và thuyết phục khách hàng. Nhân viên sales phải xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng và kết hợp với marketing.

Nhóm marketer thu hút khách hàng tiềm năng bằng việc đưa thông tin giá trị về thương hiệu cũng như sản phẩm. Đồng thời họ sẽ thu thập những phản hồi từ phía khách hàng về sản phẩm. Để từ đó đưa ra quyết định sản phẩm nào sẽ được sản xuất trong tương lai. Hoặc cách cải tiến sản phẩm hiện có giúp đáp ứng, thoã mãn nhu cầu khách hàng tốt hơn.

Bạn sẽ thất bại nếu không mang lại nhận thức về thương hiệu và sản phẩm cho khách hàng. Đây là những gì mà marketing có thể mang lại.

Để có được chiến lược thành công thì đội ngũ sales và marketing cần phối hợp chặt chẽ với nhau. Điều này đảm bảo rằng những khách hàng tiềm năng nhất sẽ được chuyển đến nhóm bán hàng.

Sales và marketing được liên kết chặt chẽ với nhau

Các mô hình quản trị Marketing phổ biến nhất trên thế giới hiện nay.

Cũng có thể được sử dụng để trả lời cho câu hỏi “làm marketing là làm gì”, các mô hình quản trị marketing đóng vai trò như các kim chỉ nam giúp định hướng các công việc hay sứ mệnh marketing của một tổ chức hay thương hiệu cụ thể.

Mô hình Marketing hay Marketing Model là gì?

Mô hình marketing là một công cụ mà các nhà tiếp thị (marketers) và doanh nghiệp sử dụng để hiểu được sức mạnh và tiềm năng doanh thu của một sản phẩm, thương hiệu hay một doanh nghiệp cụ thể.

Các mô hình marketing xem xét các chiến lược và tham số tổng thể liên quan đến việc marketing, truyền thông, quảng cáo… cho một thương hiệu hay các sản phẩm của doanh nghiệp đó.

Dưới đây là tất cả những gì bạn cần biết về các mô hình marketing.

1. Mô hình SWOT và TOWS.

Marketing Model là gì? Mô hình SWOT.

SWOT và TOWS đều là những từ viết tắt của điểm mạnh (S – Strengths), điểm yếu (W – Weaknesses), cơ hội (O – Opportunities) và mối đe dọa (T – Threats).

Trong khi cả hai mô hình đều sử dụng những yếu tố giống nhau khi phân tích, ma trận TOWS nhấn mạnh đến yếu tố môi trường bên ngoài còn ma trận SWOT tập trung vào môi trường bên trong (nội bộ).

2. Mô hình tiếp thị hỗn hợp 4Ps (Marketing Mix – 4Ps).

Khám phá chiến lược marketing mix hiệu quả mà bạn cần biết
Marketing Model là gì? Mô hình Marketing Mix – 4Ps

4Ps đại diện cho sản phẩm (P – Products), giá (P – Price), phân phối (P – Place) và xúc tiến (Promotion). Mô hình marketing 4Ps thường được áp dụng cho các doanh nghiệp có sản phẩm là hàng hoá (hữu hình).

3. Mô hình tiếp thị hỗn hợp 7Ps (Marketing Mix – 7Ps).

Marketing Model là gì? Mô hình Marketing Mix – 7Ps

7Ps là mô hình tiếp thị hỗn hợp (Marketing Mix Model) được phát triển dựa trên 4Ps và thường áp dụng cho các mô hình sản phẩm là dịch vụ (vô hình).

Ngoài bốn chữ cái P đã được thể hiện trong 4Ps, 7Ps còn có thêm con người (P – People), quy trình (P – Process) và những minh chứng hữu hình (P – Physical evidence).

4. Mô hình quản trị marketing tích hợp: R-STP-MM-I-C.

R-STP-MM-I-C là một trong những mô hình quản trị marketing toàn diện nhất khi mô hình đi từ những yếu tố căn bản của quá trình làm marketing như nghiên cứu thị trường (R – Research) đến phân khúc (S – Segmentation), lựa chọn thị trường mục tiêu (T – Targeting), định vị thương hiệu (P – Positioning) tới các chiến lược tiếp thị hỗn hợp (MM – Marketing-Mix), thực thi hoạt động marketing (I – Implementation) và kiểm tra kết quả (Checking).

R-STP-MM-I-C sử dụng kiểu tiếp cận từ trên xuống (top-down) bằng cách tập trung từ yếu tố khách hàng và thị trường, cũng theo cách này, những gì thực hiện sau đó sẽ được thiết kế theo từng nhóm khách hàng mục tiêu cụ thể với các thông điệp và cách tiếp cận khác nhau.

5. Mô hình AISAS.

Marketing Model là gì? Mô hình Marketing – AISAS.

 

Được ra đời trong thời kỳ phát triển mạnh của digital marketing và cũng có chút phần giống với mô hình AIDA, mô hình AISAS đề cập nhiều đến hành vi của khách hàng trước khi quyết định mua một thứ gì đó.

Mô hình được bắt đầu từ giai đoạn nhận biết (Awareness), thích thú (Interest), tìm kiếm (Search), hành động (Action) và cuối cùng là chia sẻ (Share).

6. Mô hình AIDA.

Marketing Model là gì? Mô hình Marketing – AIDA.

Có thể nói AIDA là một trong những mô hình đơn giản và dễ hiểu nhất trong các mô hình về marketing. Tiếp cận theo góc nhìn hành trình tiêu chuẩn của khách hàng, AIDA giúp người làm marketing theo đuổi khách hàng từ các giai đoạn chú ý và tìm hiểu (A -Attention), đến thích thú (I – Interest), đến khao khát (D – Desire) và cuối cùng là thực hiện hành động (A – Action).

Với mô hình này, những gì các marketer cần làm là thiết kế các chiến lược và chiến thuật marketing nhằm đáp ứng các yêu cầu khác nhau của khách hàng trong từng giai đoạn khác nhau.

Marketing là gì? hay làm marketing là làm gì? cũng có thể được trả lời theo cách tiếp cận này từ các mô hình quản trị marketing.

7. Mô hình 3Cs.

Trong quá trình tăng trưởng, các thương hiệu không thể tránh khỏi sự cạnh tranh từ các đối thủ trong thị trường.

Sự cạnh tranh này sẽ làm cho chi phí để có được một khách hàng mới ngày càng tăng. Làm giảm tỉ lệ lợi nhuận, tệ hơn nữa là thương hiệu sẽ dần mất thị phần.

Chìa khóa để các thương hiệu tìm ra hướng đi đúng đắn, chính là mô hình 3Cs: Company – Competitors – Customers.

Khi tiếp cận theo mô hình này, các chiến lược marketing tối ưu là các chiến lược được xây dựng dựa trên sự kết hợp của doanh nghiệp, đối thủ và khách hàng. Các hành động hay chiến thuật được đưa ra nên thoả mãn hay nằm ở giao điểm của cả ba yếu tố này.

Ngoài các mô hình marketing phổ biến nói trên còn rất nhiều các mô hình khác hoặc thậm chí là mô hình kết hợp vận dụng từ các mô hình hiện có.

Tuy nhiên có một lưu ý bạn nên nhớ là, dù cho mô hình mà bạn chọn là gì, là đơn lẻ hay kết hơp hoặc xây dựng một mô hình mới, nền tảng của mọi hoạt động hay quyết định marketing đều nên xuất phát từ góc nhìn của khách hàng và thị trường thay vì là các quan điểm chủ quan của marketer.

Nghiên cứu Marketing (Marketing Research) là gì?

Theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), marketing research là toàn bộ những hoạt động thiết kế, thu thập, phân tích, báo cáo dữ liệu…liên quan đến một tình huống cụ thể mà doanh nghiệp đang đối mặt.

Nghiên cứu marketing thường bao gồm tất cả những gì liên quan đến người tiêu dùng, khách hàng và cộng đồng, những thông tin có được sau nghiên cứu được sử dụng để nhận diện và xác định các cơ hội và vấn đề marketing.

Nghiên cứu marketing cũng liên quan đến các hoạt động quan sát, đánh giá và tinh chỉnh các hiệu suất marketing.

Để thiết lập một bản kế hoạch marketing tổng thể cần làm những công việc gì?

Với những ai làm marketing, đặc biệt là khi đảm nhận các vị trí quản lý. Một bản chiến lược hay kế hoạch marketing đủ toàn diện là bước đi đầu tiên mang yếu tố quyết định.

Trong khi, với mỗi mô hình kinh doanh khác nhau, các mục tiêu khác nhau, các tệp khách hàng khác nhau…các thương hiệu sẽ có những yêu cầu khác nhau đối với marketing, những cách thức tiếp cận và giải quyết vấn đề thì không mấy khác biệt.

 

Học Marketing ra trường nên chọn Agency Side hay Client Side?

Agency Side là gì? Agency là thuật ngữ được sử dụng trong ngành marketing dùng để miêu tả các doanh nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ liên quan đến marketing (marketing service) và quảng cáo nói chung.

Những người làm marketing chọn làm việc tại các đơn vị này được gọi là Agency Side, ngược lại thì gọi là Client Side, dùng để miêu tả các marketer đang làm việc cho các nhãn hàng (Brand) và doanh nghiệp ngoài Agency.

Một câu hỏi được không ít các bạn newbie đặt ra là, nên chọn làm việc tại agency hay client, một lần nữa cũng tương tự như câu hỏi “marketing là gì”, bạn đừng chờ đợi một câu hỏi hoàn hảo và “đúng đắn” nhất.

Tuỳ thuộc vào mỗi mục tiêu cá nhân hay các công việc cụ thể được mô tả (JD) cho các vị trí, bạn là người quyết định mình nên theo đuổi con đường nào.

Một gợi ý dành cho bạn là, bạn có thể thử làm việc ở cả hai kiểu doanh nghiệp, sau đó quyết định đâu mới là nơi dành cho mình.

Một số câu hỏi thường gặp trong ngành Marketing là gì?

Bởi tính chất biến động tương đối nhanh, bản thân ngành marketing không ngừng thay đổi trong những năm qua, cũng vì chính điều này, có không ít bạn cảm thấy lo lắng trước khi chọn marketing là nghề để theo đuổi.

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp nhất về marketing bạn có thể tham khảo và tự vấn cho bản thân.

  • Làm marketing có khó không?

Câu trả lời phù hợp nhất có thể là không khó cũng không dễ, miễn là bạn đam mê với ngành, sẵn sàng thay đổi theo những gì doanh nghiệp và khách hàng cần, mọi thứ sẽ tốt dần lên.

  • Làm marketing bao nhiêu lâu thì lên được vị trí quản lý (manager)?

Không có bất cứ một khoảng thời gian nào cụ thể cho câu hỏi này, tuỳ thuộc vào năng lực và các điều kiện cụ thể của doanh nghiệp, mà khoảng thời gian có thể khác nhau.

Tuy nhiên, nếu xét ở mức độ trung bình, bạn có thể mất khoảng từ tối thiểu 3-5 để đạt được các vị trí quản lý.

  • Mức lương của marketing là bao nhiêu?

Về cơ bản, với ngành marketing, mức lương của các vị trí biến đổi rất nhiều tuỳ thuộc vào năng lực và giá trị cống hiến cụ thể tại mỗi doanh nghiệp.

Có thể bạn cùng cấp bậc với một bạn khác ở một doanh nghiệp khác tuy nhiên mức lương lại có thể khác nhau rất nhiều.

Sẽ là hết sức bình thường nếu bạn phát hiện ra rằng một marketing executive lại có mức lương cao hơn một marketing manager.

Tuy nhiên, các doanh nghiệp lớn hơn và đầu tư chuyên nghiệp hơn thường có mức đãi ngộ cao hơn so với các doanh nghiệp nhỏ hơn (không luôn luôn).

  • Cần làm gì để có thể thăng tiến nhanh hơn trong ngành marketing?

Ngoài việc bạn phải liên tục trau dồi các kỹ năng đã được đề cập trong các phần nói trên và cả các công việc liên quan ở các mô hình quản trị marketing, người làm marketing cần trang bị cho mình những tư duy mở, sáng tạo, dám chấp nhận thất bại để học hỏi, tò mò và không ngừng học hỏi.

Kết luận.

Trên đây là những thông tin tương đối đầy đủ về ngành marketing nói chung, hy vọng nếu bạn băn khoăn chưa biết marketing là gì, nó có những gì và có nên theo đuổi hay không, thì đến đây bạn đã có thể có được cho mình những câu trả lời hoàn chỉnh.